Friday, 28/10/2016 - 08:34:21

Chứng rung tâm nhĩ

BS Nguyễn Thị Nhuận

Rung tâm nhĩ là tim đập bất thường và nhanh, khiến máu không dễ dàng đến các phần của cơ thể. Khi tâm nhĩ rung, hai buồng tâm nhĩ (buồng trên của tim) đánh một cách hỗn loạn và không đều, không phối hợp với hai tâm thất (ngăn dưới của tim). Triệu chứng rung tâm nhĩ thường bao gồm đánh trống ngực, khó thở và yếu ớt.

Trái tim có bốn ngăn - hai ngăn trên gọi là tâm nhĩ và hai ngăn dưới là tâm thất. Trong ngăn trên bên phải của tim (tức tâm nhĩ phải) có một nhóm các tế bào gọi là nút xoang. Đây là máy tạo nhịp tim tự nhiên của trái tim. Nút xoang tạo ra lực đẩy bắt đầu mỗi nhịp đập của tim.

Thông thường, lực đẩy đi qua tâm nhĩ và sau đó qua đường kết nối giữa ngăn trên và ngăn dưới của tim, gọi là nút nhĩ thất (AV node). Khi tín hiệu đi từ nút xoang thông qua tâm nhĩ, các tâm nhĩ co thắt, bơm máu từ tâm nhĩ vào tâm thất bên dưới. Khi tín hiệu đi qua nút AV đến tâm thất, nó báo hiệu để tâm thất co thắt, bơm máu từ tim đến cơ thể của bạn.

Trong chứng rung tâm nhĩ, các tâm nhĩ nhận những tín hiệu điện hỗn loạn khiến chúng rung lên. Các nút AV liên tục nhận những lực đẩy cố gắng đi qua tâm thất làm các tâm thất cũng đập nhanh lên nhưng không nhanh như các tâm nhĩ. Kết quả là ta có một nhịp tim nhanh và không đều. Nhịp tim trong chứng rung tâm nhĩ có thể đập từ 100- 175 nhịp một phút. Bình thường, nhịp tim là từ 60 đến 100 nhịp một phút.
Các cơn rung nhĩ có thể xảy ra và hết đi, hoặc bệnh nhân có thể phát triển chứng rung tâm nhĩ thường xuyên, cần điều trị. Mặc dù rung tâm nhĩ thường không đe dọa tính mạng, nó làmột bệnh nghiêm trọng mà đôi khi cần phải điều trị khẩn cấp vì có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Rung tâm nhĩ có thể dẫn đến việc bị cục máu đông ở tim rồi chạy đến các cơ quan khác khiến lưu lượng máu bị tắc nghẽn gây ra chứng thiếu máu cục bộ.
Điều trị rung nhĩ gồm có thuốc men và các can thiệp khác để cố gắng thay đổi hệ thống điện của tim.

Triệu chứng
Một số bệnh nhân bị rung tâm nhĩ không có triệu chứng và không nhận thức được tình trạng của mình cho đến khi nó được phát hiện trong một cuộc khám tổng quát. Những người bị rung tâm nhĩ có thể gặp có các dấu hiệu và triệu chứng như:

- Đánh trống ngực, tức cảm giác nhịp tim đập như chạy đua, không thoải mái, không đều. Hoặc cảm giác đảo lộn trong ngực
- Cảm thấy yếu ớt
- Giảm khả năng vận động
- Mệt mỏi
- Đầu nhẹ hẫng
- Chóng mặt
- Lẫn lộn
- Khó thở
- Đau ngực

Rung tâm nhĩ có thể xảy ra:

- Lâu lâu một lần, gọi là rung tâm nhĩ bộc phát. Triệu chứng đến và đi, kéo dài một vài phút đến vài giờ và sau đó tự ngừng hẳn.
- Dai dẳng. Nhịp tim không tự trở lại bình thường. Bệnh nhân sẽ cần phải được điều trị bằng sốc điện hoặc thuốc để phục hồi nhịp tim.-
- Vĩnh viễn: Nhịp tim không thể trở lại bình thường. Bệnh nhân bị rung tâm nhĩ vĩnh viễn, cần có thuốc để kiểm soát nhịp tim của bạn. Hầu hết các bệnh nhân bị rung tâm nhĩ vĩnh viễn cần uống thuốc loãng máu để ngăn ngừa cục máu đông.

Khi nào nên đi khám bệnh

Nếu có bất kỳ triệu chứng rung tâm nhĩ nào, bạn nên làm hẹn đi khám bệnh. Bác sĩ có thể cho làm điện tâm đồ để xác định triệu chứng của bạn có liên quan đến chứng rung tâm nhĩ hoặc một rối loạn nhịp tim khác không.
Nếu bạn bị đau ngực, nên tìm trợ giúp y tế khẩn cấp ngay lập tức. Đau ngực có thể là triệu chứng một cơn đột quỵ tim.

Nguyên nhân

Cấu trúc của tim bị hư hại hay bất thường là nguyên nhân thông thường nhất của chứng rung tâm nhĩ. Nguyên nhân rung tâm nhĩ gồm có:

- Cao huyết áp
- Cơn đột quỵ tim
- Bệnh động mạch vành
- Van tim bất thường
- Dị tật tim bẩm sinh
- Tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc những bệnh về biền dưỡng khác
- Tiếp xúc với các chất kích thích như thuốc, caffeine hoặc thuốc lá, hoặc rượu
- Hội chứng yếu nút xoang (sick sinus syndrome) - máy tạo nhịp đập tự nhiên của tim hoạt động bất thường
- Bệnh về phổi
- Giải phẫu tim trước đó
- Nhiễm virus
- Căng thẳng do viêm phổi, giải phẫu hoặc các bệnh khác
Ngừng thở khi ngủ
Tuy nhiên, một số người bị rung tâm nhĩ không hề có bất kỳ khuyết tật hay hư hại gì của tim. Đây là một tình trạng gọi là rung tâm nhĩ đơn độc. Trong rung tâm nhĩ đơn độc, nguyên nhân thường là không rõ ràng, và các biến chứng nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra.

Tâm nhĩ lay động (atrial flutter)

Tâm nhĩ lay động tương tự như rung tâm nhĩ, nhưng nhịp tim có tổ chức hơn và ít hỗn độn hơn nhịp tim của rung tâm nhĩ. Đôi khi tâm nhĩ lay động có thể phát triển thành rung tâm nhĩ và ngược lại.

Các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và nguyên nhân của chứng tâm nhĩ lay động thường tương tự như của rung tâm nhĩ. Ví dụ, stroke cũng là một mối quan tâm cho bệnh nhân chứng tâm nhĩ lay động. Và cũng như với rung tâm nhĩ, tâm nhĩ lay động thường không đe dọa tính mạng khi được điều trị đúng cách.

Yếu tố nguy cơ
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển chứng rung tâm nhĩ.

- Tuổi: Tuổi càng cao, càng có nhiều nguy cơ phát triển chứng rung tâm nhĩ.
- Bệnh tim mạch. Bất cứ ai có bệnh tim - chẳng hạn như vấn đề về van tim, bệnh tim bẩm sinh, suy tim sung huyết, bệnh động mạch vành, hoặc có tiền sử đột quỵ tim hoặc giải phẫu tim - có tăng nguy cơ rung nhĩ.
- Huyết áp cao. Huyết áp cao, đặc biệt là khi không được kiểm soát tốt bằng cách thay đổi lối sống hay thuốc men, có thể làm tăng nguy cơ bị rung tâm nhĩ.
- Các bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như các vấn đề về tuyến giáp, ngưng thở khi ngủ, hội chứng biến dưỡng (metabolic syndrome), tiểu đường, bệnh thận mãn tính hoặc bệnh phổi, dễ có nguy cơ rung tâm nhĩ.
- Uống rượu. Đối với một số người, uống rượu có thể gây ra một đợt rung tâm nhĩ. Say rượu có thể có nguy cơ cao hơn.
- Béo phì. Những người béo phì có nguy cơ cao phát triển chứng rung tâm nhĩ.
- Tiền sử gia đình.

Biến chứng
Đôi khi rung tâm nhĩ có thể dẫn đến các biến chứng sau đây:

- Stroke. Trong rung tâm nhĩ, nhịp tim hỗn loạn có thể làm máu đọng lại trong tâm nhĩ và dễ bị đóng cục. Nếu một cục máu đông được thành hình, nó có thể tróc ra, chạy đến óc và chặn dòng chảy của máu, gây ra stroke.
Nguy cơ stroke trong rung tâm nhĩ phụ thuộc vào tuổi tác (nguy cơ cao hơn khi bạn có tuổi) và vào việc bệnh nhân có bị cao huyết áp, tiểu đường, tiền sử suy tim hoặc stroke trước đó, và các yếu tố khác. Một số thuốc, chẳng hạn như chất làm loãng máu, có thể làm giảm nguy cơ bị stroke và tổn hại đến các cơ quan khác gây ra bởi cục máu đông.

- Suy tim. Rung tâm nhĩ, đặc biệt là nếu không được chữa, có thể làm yếu tim và dẫn đến chứng suy tim - một tình trạng tim của bạn không thể bóp ra đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể của bạn.

Định bệnh rung tâm nhĩ
Nếu bạn nghĩ rằng mình có thể bị rung tâm nhĩ, cần hẹn với bác sĩ gia đình của bạn để đi khám bệnh. Nếu rung tâm nhĩ được phát hiện sớm, điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn. Bạn cũng có thể được giới thiệu đến một bác sĩ tim mạch. Bác sĩ có thể làm những thử nghiệm sau để định bệnh:

- Điện tâm đồ (ECG) sử dụng một cảm biến nhỏ (điện cực) gắn liền với ngực và cánh tay của bạn để ghi lại tín hiệu điện khi chúng đi qua trái tim. Thử nghiệm này là một công cụ chính để chẩn đoán rung tâm nhĩ.
- Holter monitor. Thiết bị ECG di động này được đặt trong túi hoặc đeo trên thắt lưng hoặc dây đeo vai, ghi lại hoạt động của trái tim trong 24 giờ hoặc lâu hơn, cung cấp cho bác sĩ dữ kiện kéo dài về nhịp tim của bạn.
- Ghi sự kiện (event recorder). Thiết bị ECG di động này được thiết kế để xem xét hoạt động của tim trong một vài tuần đến vài tháng. Bệnh nhân kích hoạt chiếc máy khi có triệu chứng nhịp tim nhanh.
Khi cảm thấy triệu chứng, bệnh nhân nhấn nút kích hoạt, và một dải ECG của vài phút trước đó và và vài phút sau đó được ghi lại, cho phép bác sĩ xác định nhịp tim của bạn tại thời điểm có triệu chứng.
- Siêu âm tim. Sóng âm thanh được sử dụng, tạo ra một hình ảnh video của trái tim để xem xét cấu trúc của tim.
- Xét nghiệm máu xem bệnh nhân có bị các vấn đề về tuyến giáp hoặc các chất khác trong máu có thể dẫn đến chứng rung tâm nhĩ.
- Chụp X- ray phổi và tim của bạn, có thể tìm ra bệnh khác cũng có triệu chứng như của bạn.

Tự giúp để chữa rung tâm nhĩ
Chữa chứng rung tâm nhĩ gồm rất nhiều thuốc men hay giải phẫu phức tạp. Tuy nhiên, ngoài những phương pháp chữa trị này, bệnh nhân cũng cần phải thay đổi lối sống để cải thiện sức khỏe tổng quát của trái tim, đặc biệt là để ngăn ngừa hoặc điều trị các bệnh như huyết áp cao và bệnh tim. Bác sĩ có thể đề nghị một số thay đổi lối sống như sau:

- Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim. Ăn uống lành mạnh là ăn ít muối và chất béo. Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc.
- Tập thể dục thường xuyên. Tập thể dục hàng ngày và tăng cường hoạt động thể chất của bạn.
- Bỏ hút thuốc lá. Nếu bạn hút thuốc và không thể tự bỏ, hãy nói chuyện với bác sĩ về các chiến lược hoặc chương trình cai hút thuốc.
- Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Cân quá nặng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim.
- Giữ huyết áp và mức cholesterol trong tầm kiểm soát. Thực hiện thay đổi lối sống và dùng thuốc để điều chỉnh huyết áp cao (hypertension) hoặc cholesterol cao.
- Uống rượu vừa phải. Nên chỉ uống một ly mỗi ngày cho phụ nữ ở mọi lứa tuổi và đàn ông lớn hơn 65 tuổi, và hai ly một ngày cho nam giới độ tuổi 65 và trẻ hơn.
- Theo dõi bệnh. Uống thuốc theo quy định và giữ các cuộc hẹn với bác sĩ. Cho bác sĩ biết nếu triệu chứng xấu đi.
- Hạn chế hoặc tránh caffeine và rượu
- Giảm stress. Căng thẳng nhiều và tức giận có thể gây ra vấn đề về nhịp tim
- Sử dụng thuốc mua tự do (over- the- counter) một cách thận trọng, vì một số thuốc trị cảm lạnh và ho có chứa chất kích thích có thể làm tim đập nhanh.

 

Viết bình luận đầu tiên
Advertising
Advertising
Bình luận trên Facebook

Bình luận trực tiếp