Bạn thích bài này?
Font-Size:
Cách ăn uống lành mạnh và đủ dinh dưỡng cho trẻ em
(VienDongDaily.Com - 18/11/2016)
Dưới đây là bảng chi tiết số lượng chất dinh dưỡng và calories cần thiết cho mỗi tuổi.
Dinh dưỡng cho trẻ em cũng dựa trên những nguyên tắc giống như dinh dưỡng cho người lớn vì tất cả đều có những nhu cần giống nhau: vitamines, khoáng chất, tinh bột, chất đạm và chất béo. Tuy nhiên số lượng chất dinh dưỡng cần cho mỗi tuổi thì khác nhau vì cơ thể của trẻ em còn đang thay đổi và phát triển.

Dưới đây là bảng chi tiết số lượng chất dinh dưỡng và calories cần thiết cho mỗi tuổi.

Từ 2 tới 3 tuổi, cho cả trai lẫn gái:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1000 tới 1,400, tùy theo mức độ hoạt động thân thể của các em. Một em nhỏ hoạt động, chạy chơi nhiều thay vì ngồi một chỗ chơi game hay xem TV, hay một em chơi thể thao nhiều, thì cần nhiều năng lượng hơn.
- Lượng chất đạm: 5 tới 20 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em nhỏ không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1000 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 13 grams (13x 4 = 52 calories) tới 50 grams ( 50x 4= 200 calories). 1 gram chất đạm cho 4 calories.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1000 calories thì lượng tinh bột nên là 113 tới 163 grams. 1 gram tinh bột cũng cho 4 calories.
- Lượng chất béo: 30 tới 40 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1000 calories thì lượng chất béo nên là 33 gram (33x 9= 297 calories) tới 44 grams (44x 9= 396 calories). 1 gram chất béo cho 9 calories.
- Muối sodium: 1000 miligrams / ngày
- Chất sợi: 14 tới 20 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 700 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 4 tới 8 tuổi, cho trẻ con gái:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1200 tới 1,800, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em nhỏ không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1200 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 30 tới 90 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1200 calories thì lượng tinh bột nên là 135 tới 195 grams.
- Lượng chất béo: giảm xuống, chỉ cần 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1200 calories thì lượng chất béo nên là 33 tới 47grams.
- Muối sodium: 1200 miligrams / ngày
- Chất sợi: 17 tới 25 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 1000 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 4 tới 8 tuổi, cho trẻ con trai:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1200 tới 2000, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em nhỏ không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1200 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 30 tới 90 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1200 calories thì lượng tinh bột nên là 135 tới 195 grams.
- Lượng chất béo: giảm xuống, chỉ cần 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1200 calories thì lượng chất béo nên là 33 tới 47grams.
- Muối sodium: 1200 miligrams / ngày
- Chất sợi: 17 tới 28 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 1000 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 9 tới 13 tuổi, cho trẻ con gái:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1400 tới 2200, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em nhỏ không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1400 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 35 tới 105 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1400 calories thì lượng tinh bột nên là 158 tới 228 grams.
- Lượng chất béo: 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1400 calories thì lượng chất béo nên là 39 tới 54 grams.
- Muối sodium: 1500 miligrams / ngày
- Chất sợi: 20 tới 31 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.

- Chất calcium: 1300 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 9 tới 13 tuổi, cho trẻ con trai:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1600 tới 2600, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em trai không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1600 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 40 tới 120 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1600 calories thì lượng tinh bột nên là 180 tới 260 grams.
- Lượng chất béo: 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1600 calories thì lượng chất béo nên là 44 tới 62 grams.
- Muối sodium: 1500 miligrams / ngày
- Chất sợi: 22 tới 36 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 1300 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 14 tới 18 tuổi, cho trẻ con gái:

- Số lượng calories cần thiết: từ 1800 tới 2400, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em gái không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 1800 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 45 tới 135 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 1800 calories thì lượng tinh bột nên là 203 tới 293 grams.
- Lượng chất béo: 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 1800 calories thì lượng chất béo nên là 50 tới 70 grams.
- Muối sodium: 1500 miligrams / ngày
- Chất sợi: 25 tới 34 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 1300 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Từ 14 tới 18 tuổi, cho trẻ con trai:

- Số lượng calories cần thiết: từ 2000 tới 3200, tùy theo mức độ hoạt động thân thể và sức lớn của các em.
- Lượng chất đạm: 10 tới 30 phần trăm của lượng calories. Thí dụ một em trai không hoạt động nhiều, chỉ cần ăn vào 2000 calories mỗi ngày thì lượng chất đạm cần thiết là 50 tới 150 grams.
- Lượng tinh bột: 45 tới 65 phần trăm của lượng calories. Thí dụ ăn vào 2000 calories thì lượng tinh bột nên là 225 tới 325 grams.
- Lượng chất béo: 25 tới 35 phần trăm của lượng calories. Thí dụ cần ăn 2000 calories thì lượng chất béo nên là 56 tới 78 grams.
- Muối sodium: 1500 miligrams / ngày
- Chất sợi: 28 tới 45 grams/ ngày, tùy theo lượng calories ăn vào hay mức độ hoạt động thân thể.
- Chất calcium: 1300 miligrams/ ngày.
- Sinh tố D: 600 international units/ ngày

Cách dùng bảng trên

Bảng trên chỉ nên được dùng như một tài liệu tham khảo. Quí vị phụ huynh nên cho con em khám tổng quát hằng năm để theo dõi cân nặng và mức độ phát triển của các em cũng như nghe những lời chỉ dẫn của bác sĩ cho mỗi lứa tuổi. Nếu có thắc mắc về bảng trên, quí vị có thể đem hỏi bác sĩ hay nếu cần, gặp các chuyên viên dinh dưỡng để đặt câu hỏi. Một nguyên tắc chung: nếu bác sĩ nói các em lên ký và phát triển bình thường, các em lại khá hoạt động chứ không ngồi suốt ngày chơi game hay coi TV, thì có lẽ quí vị không cần phải dùng bảng trên mà chỉ nên giới hạn lượng chất béo (có nhiều trong thịt, dầu mỡ và cheese hay sữa) và chất đường (nước ngọt, nước trái cây, kem, bánh ngọt...) Còn nếu các em đang thuộc dạng “nặng cân” (overweight) hay béo phì (obese) thì nên dùng bảng trên để tính ra lượng calories và các chất dinh dưỡng cần thiết mỗi ngày (có thể phải nhờ đến sự giúp đỡ của chuyên viên dinh dưỡng).

 

Bạn thích bài này?
Bookmark and Share
Advertising
Sponsored links

Ý kiến bạn đọc

Mã xác nhận

Quảng cáo
Rao Vặt Viễn Đông
Advertising
Quảng cáo
Quảng cáo
Quảng cáo